Bạch hạc

Date: 26/12/2017Lượt xem: 674

Còn gọi là cây lác, thuốc lá nhỏ lá, cây kiến cò, nam uy linh tiên.

Tên khoa học: Rhinacanthusnasuta (L) Kurz (Justicia nasutaL., Rhinacanthus communis Nees, Dianthera paniculata Lour.).

Thuộc họ Ô rô Acanthaceae

A. mô tả cây

Cây nhỡ cao 1,5m, thân mọc thẳng đứng, có nhiều cành,lá mọc đối có cuống, phiến lá hình trứng thuôn dài, phía cuống tù, đầu nhọn,dài 2-9cm, rộng 1-3cm, mặt trên nhẵn, mặt trên hơi có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hơi điểm hồng mọc thành sim nhiều hoa có cuống, ở đầu cành hay đầu thân. Quả nang, phía dưới dẹt không chứa hạt, phía trên chứa 4 hạt, có khi chỉ có 2 hạt.Hạt hình trứng hai mặt lồi

B. Phân bố,thu hái và chế biến

Cây bạch hạc mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Bắc nước ta.Còn thấy mọc ở Ấn Độ, Malaixia, đông Châu Phi. Có khi được trồng làm cảnh.

Người ta thường dùng rễ cây, dùng tươi hay khô làm thuốc.Rễ tươi mới đào bẻ đôi để một lúc lâu sẽ có màu đỏ. Lớp vỏ ngoài rễ bong ra.Mùi hắc nhẹ, vị ngọt tựa mùi sắn rừng.

Mùa hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa đông. Đôi khi người ta chỉ dùng vỏ rễ, có khi dùng cả lá.

C. Thành phầnhóa học

Từ năm 1881, Liborius đã nghiên cứu thấy trong rễ cây này có 1,87% chất gần giống axit cryzophanic và axit frangulic. Tác giả cho thấy đó là hoạt chất của cây gọi là rinacantin C14H18O4(theo Pharm.Zeitcho. fur Rusl). Đây là một chất màu đỏ anh đào, không mùi, không vị, tan trong cồn và dung dịch kiềm. Khi đun sôi với axit clohydric không cho glucoza.

D. Công dụng và liều dùng

Nhiều nơi trong nhân dân ta dùng rễ cây bạch hạc chữa bệnh hắc lào và một số bệnh ngoài da như bệnh chốc  lở (impetigo), bệnh mụn rộp loang vòng (herpescircines),  eczema mãn tính.

Dùng rễ cây tươi hay khô  giã nhỏ, ngâm rượu hoặc ngâm dấm trong 7-10 ngày,rửa sạch các vết hắc lào rồi bôi thuốc này lên.Có thể nấu thành cao để dùng.




BBT Website
Theo GS. TS Đõ Tất Lợi
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
NXB Y học 2004



 

 

 


Tin liên quan:

Ké hoa vàng

Cây tô mộc

Bạch Thược

Nhội

Thiên lý

CÀ QUÁNH

Lý Thời Trân
Lý Thời Trân, tự Đông Bích, về già tự hiệu là Tần Hồ sơn nhân, người đời Minh, Kỳ Châu (nay là Hồ Bắc, Kỳ Xuân, Kỳ Châu).  Ông là nhà y dược học vĩ đại của...
Xem thêm
TUỆ TĨNH
Tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, hiệu Huệ Tĩnh, sau này khi đi tu, lấy pháp hiệu là Tuệ Tĩnh. Quê làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thai, huyện Cẩm Giàng, phủ Thượng Hồng,...
Xem thêm
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Hải Thượng Lãn Ông tên húy là Lê Hữu Trác tên thường là Lê Hữu Chẩn, là một đại y tôn của nước ta. Sinh ngày 12/11/1724 năm Giáp Thìn về cuối đời Hậu Lê, ở...
Xem thêm
Trương Trọng Cảnh
Tên là Cơ, người đời Đông Hán, quận Nam Dương (nay là Hà Nam, Nam Dương). Ông là tác giả quyển ‘Thương Hàn Tạp Bệnh Luận’, một quyển sách y học rất có giá trị...
Xem thêm
Hoa Đà
Hoa Đà, tự Nguyên Hóa, lại có tên Phu, sống vào thời Tam Quốc. Ông là người nước Bái (nay là tỉnh An Huy, Trung Quốc). Ông thông y thuật toàn diện, giỏi ngoại...
Xem thêm
Copyright © 2016 Vatm.edu.vn